Khối A02 là một trong những khối thi đặc biệt của kỳ thi THPT Quốc gia tại Việt Nam. Khối thi này bao gồm những môn học và ngành học đặc trưng, thường được lựa chọn bởi những học sinh có sở thích và năng lực trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và đôi khi là kinh tế. Vậy khối A02 gồm những môn nào, ngành nào ? Hãy cùng tìm hiểu cùng Meovatvui trong bài viết này.
Các môn nằm trong khối a02
Khối A02 bao gồm các môn học sau đây: Toán, Vật lý, Sinh học.
Ngoài ra, tùy vào từng trường đại học và từng ngành học cụ thể, khối A02 còn có thể bổ sung thêm các môn học như: Kinh tế học, quản lý, kế toán, tài chính – ngân hàng, luật, và các môn học liên quan đến ngành học đó. Tìm hiểu kỹ về các môn học trong khối A02 giúp thí sinh có cái nhìn tổng quan về khối thi và chọn được ngành học phù hợp.
Các ngành thuộc khối a02
Nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Quản lý tài nguyên rừng | 7620211 |
| 2 | Khoa học cây trồng | 7620110 |
| 3 | Bảo vệ thực vật | 7620112 |
| 4 | Nông nghiệp công nghệ cao | 7620118 |
| 5 | Nông nghiệp | 7620101 |
| 6 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 |
3.2 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 7510102 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | 7510403 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 |
| 10 | Quản lý công nghiệp | 7510601 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 |
3.3 Nhóm ngành Khoa học sự sống
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Sinh học | 7420101 |
| 2 | Công nghệ sinh học | 7420201 |
| 3 | Sinh dược học | |
| 4 | Sinh học ứng dụng | 7420203 |
3.4 Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Công nghệ thông tin | 7480201 |
| 2 | Khoa học dữ liệu | 7480109 |
| 3 | An toàn thông tin | 7480202 |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101 |
3.5 Nhóm ngành Chăm sóc sức khỏe
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Dược học | 7720201 |
| 2 | Điều dưỡng | 7720301 |
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 |
| 4 | Y khoa | 7720101 |
| 5 | Y tế công cộng | 7720701 |
| 6 | Y học cổ truyền | 7720115 |
| 7 | Dinh dưỡng | 7720401 |
| 8 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 |
| 9 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 7720603 |
| 10 | Răng – Hàm – Mặt | 7720501 |
3.6 Nhóm ngành Khoa học tự nhiên
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Khoa học Vật liệu | 7440122 |
| 2 | Khoa học môi trường | 7440301 |
| 3 | Vật lý học | 7440102 |
| 4 | Địa chất học | 7440201 |
3.7 Nhóm ngành Kỹ thuật
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Kỹ thuật hàng không | 7520120 |
| 2 | Kỹ thuật Ô tô | 7520130 |
| 3 | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo | |
| 4 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 |
| 5 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 |
| 6 | Kỹ thuật trắc địa bản đồ | 7520503 |
| 7 | Kỹ thuật điện | 7520201 |
| 8 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 |
| 9 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 |
| 10 | Vật lý y khoa | 7520403 |
| 11 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 |
| 12 | Kỹ thuật không gian | 7520121 |
| 13 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 |
3.8 Nhóm ngành Khoa học giáo dục và Đào tạo Giáo viên sư phạm
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Sư phạm Vật lý | 7140211 |
| 2 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 |
| 3 | Sư phạm Toán học | 7140209 |
| 4 | Sư phạm Sinh học | 7140213 |
| 5 | Sư phạm Tin học | 7140210 |
| 6 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 |
3.9 Các nhóm ngành khác
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Bất động sản | 7340116 |
| 2 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 |
| 4 | Kế toán | 7340301 |
| 5 | Thống kê | 7460201 |
| 6 | Toán ứng dụng | 7460112 |
| 7 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 |
| 8 | Công nghệ hóa thực phẩm | 7540103 |
| 9 | Quản lý đô thị và công trình | 7580106 |
| 10 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 |
| 11 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 7580210 |
| 12 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 7580213 |
| 13 | Chăn nuôi | 7620105 |
| 14 | Lâm sinh | 7620205 |
| 15 | Thú y | 7640101 |
| 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 |
| 17 | Quản lý đất đai | 7850103 |
| 18 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 |
| 19 | Bảo hộ lao động | 7850201 |
Kinh nghiệm lựa chọn ngành khối A02
Nếu bạn đang phân vân trong việc lựa chọn ngành học thuộc khối A02, hãy tham khảo những kinh nghiệm sau đây để có thể đưa ra quyết định đúng đắn.
- Tìm hiểu về những môn học, ngành liên quan trong khối A02: Bạn cần xem xét kỹ lưỡng khối A02 gồm những môn nào, ngành nào để từ đó có thể đánh giá được mức độ hứng thú và khả năng tiếp thu của bản thân với từng môn học, và ngành mà bạn đam mê.
- Phân tích khả năng năng lực: Hãy đánh giá khả năng của bản thân trong từng môn học để có thể xác định được môn học nào phù hợp với năng lực của mình nhất.
- Tìm hiểu về tiềm năng và cơ hội việc làm: Bạn nên tìm hiểu kỹ về tiềm năng và cơ hội việc làm của từng ngành thuộc khối A02 để đưa ra quyết định chính xác và có lợi cho tương lai.
- Hỏi ý kiến của những người đi trước: Có thể hỏi ý kiến và kinh nghiệm từ những người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực học tập hoặc làm việc để tìm hiểu thêm thông tin và nhận được hướng dẫn.
Một vài ngành đang hot của khối A02
Trong số các khối chuyên ngành, khối A02 là một trong những khối có nhiều ngành hot nhất hiện nay, bao gồm các ngành liên quan đến kiến trúc xây dựng, công nghệ thông tin, địa chất, vật lý học, chế biến sản xuất, …Với những ai sắp bước vào giai đoạn lựa chọn ngành nghề để theo học, đây là thời điểm để tìm hiểu và lựa chọn một ngành phù hợp với mình.
Ngành kiến trúc xây dựng

Ngành kiến trúc xây dựng
Ngành kiến trúc xây dựng là một trong những ngành hot của khối A02 với nhu cầu tuyển dụng cao từ các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Ngành này liên quan đến thiết kế, xây dựng, quản lý, bảo trì các công trình xây dựng như nhà ở, cầu đường, công trình công nghiệp, dân dụng, thương mại,… Các sinh viên được đào tạo tại đây sẽ được trang bị những kiến thức về lịch sử kiến trúc, thiết kế xây dựng, kỹ thuật xây dựng, quản lý dự án xây dựng và nhiều kỹ năng khác liên quan đến ngành.
Ngành công nghệ thông tin

Ngành công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là một trong những ngành đang được quan tâm và phát triển mạnh mẽ trong khối A02. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống, kinh tế và xã hội ngày càng tăng cao, tạo nên nhu cầu lớn về nhân lực có kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin. Vì vậy, ngành này có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai và đang thu hút nhiều sự quan tâm của các bạn trẻ.
Các ngành địa chất, vật lý học

Các ngành địa chất, vật lý học
Ngành địa chất và vật lý học đang là một trong những ngành hot của khối A02 bởi tính ứng dụng cao và tiềm năng phát triển trong tương lai. Trong thời đại công nghiệp 4.0, sự phát triển của ngành này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì đó là nền tảng cơ bản để phát triển các ngành công nghiệp khác.
Ngành chế biến sản xuất

Ngành chế biến sản xuất
Ngành chế biến sản xuất là một trong những ngành thuộc khối A02 đang được đánh giá cao về tiềm năng phát triển trong tương lai. Ngành này liên quan đến quá trình chế biến và sản xuất các sản phẩm, từ các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như thực phẩm, đồ gia dụng, đồ dùng cá nhân cho đến các sản phẩm công nghiệp như máy móc, thiết bị điện tử, ô tô,…
Tuy nhiên, để theo đuổi ngành này, cần phải có kiến thức vững chắc về kỹ thuật, quản lý và sự tập trung cao độ trong công việc. Để trở thành một chuyên gia trong ngành chế biến sản xuất, các sinh viên cần có kiến thức về kỹ thuật, vật liệu, quản lý sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, marketing và tư vấn kinh doanh. Với nhiều cơ hội việc làm và tiềm năng phát triển, ngành chế biến sản xuất là một sự lựa chọn hấp dẫn cho những ai yêu thích lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Một số ngành con trong ngành chế biến sản xuất như sản xuất ô tô, công nghiệp chế tạo máy, sản xuất điện tử và viễn thông đang có sự phát triển đáng kể và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các nhân viên trong lĩnh vực này.
Một số trường đào tạo ngành khối A02
Các trường khối A2 Khu vực miền Bắc
| TT | Tên trường |
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á |
| 3 | Trường Đại học Đông Đô |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN |
| 5 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
| 6 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
| 7 | Trường Đại học Phenikaa |
| 8 | Trường Đại học Thủy Lợi |
| 9 | Trường Đại học Hoa Lư |
| 10 | Trường Đại học Lương Thế Vinh |
| 11 | Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên |
| 12 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
| 14 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
| 15 | Trường Đại học Tân Trào |
| 16 | Trường Đại học Tây Bắc |
| 17 | Trường Đại học Thành Đông |
| 18 | Trường Đại học Trưng Vương |
Các trường khối A02 khu vực miền Trung & Tây Nguyên
| TT | Tên trường |
| 1 | Trường Đại học Duy Tân |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng |
| 3 | Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột |
| 4 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh |
| 5 | Trường Đại học Đà Lạt |
| 6 | Trường Đại học Hà Tĩnh |
| 7 | Trường Đại học Hồng Đức |
| 8 | Trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế |
| 9 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM Phân hiệu Gia Lai |
| 10 | Trường Đại học Phú Yên |
| 11 | Trường Đại học Phan Thiết |
| 12 | Trường Đại học Quảng Bình |
| 13 | Trường Đại học Quảng Nam |
| 14 | Trường Đại học Quy Nhơn |
| 15 | Trường Đại học Tây Nguyên |
| 16 | Trường Đại học Vinh |
| 17 | Đại học Đà Nẵng Phân hiệu Kon Tum |
Các trường khối A02 khu vực miền Nam
| TT | Tên trường |
| 1 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM |
| 2 | Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh |
| 3 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
| 4 | Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TPHCM |
| 6 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
| 8 | Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh |
| 9 | Trường Đại học Văn Hiến |
| 10 | Trường Đại học Văn Lang |
| 11 | Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu |
| 12 | Trường Đại học Bình Dương |
| 13 | Trường Đại học Cần Thơ |
| 14 | Trường Đại học Cửu Long |
| 15 | Trường Đại học Đồng Nai |
| 16 | Trường Đại học Đồng Tháp |
| 17 | Trường Đại học Kiên Giang |
| 18 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An |
| 19 | Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ |
| 20 | Trường Đại học Tây Đô |
| 21 | Trường Đại học Tân Tạo |
| 22 | Trường Đại học Trà Vinh |
| 23 | Trường Đại học Võ Trường Toản |
Cần chuẩn bị những gì khi đi thi khối a02
Sau khi biết được khối A02 gồm những môn nào, ngành nào thì tiếp đến bạn cần chuẩn bị cho kỳ thi Khối A02, điều quan trọng nhất là nắm vững kiến thức của các môn thi trong khối này. Bạn cần đọc kỹ chương trình và tài liệu của từng môn, hiểu rõ những kiến thức cần thiết để có thể đạt được điểm cao trong kỳ thi. Ngoài ra, bạn cũng cần thực hành nhiều bài tập và đề thi để rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề và trau dồi tốc độ làm bài.
Ngoài việc nắm vững kiến thức, bạn cũng cần chuẩn bị tâm lý để có thể tự tin và tập trung trong suốt kỳ thi. Hãy giảm thiểu sự lo lắng và căng thẳng bằng cách thực hành các bài tập, đề thi và đánh giá bản thân một cách khách quan. Bạn cũng có thể tham gia lớp học thêm hoặc tìm kiếm các nguồn tư liệu hỗ trợ để có thể chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.
Cuối cùng, hãy đến đúng giờ và mang theo tất cả các vật dụng cần thiết như bút, tẩy, thước, máy tính (nếu được phép sử dụng). Điều này giúp bạn tránh các tình huống không đáng có và có thể tập trung tối đa vào bài thi.
Mức lương của khối ngành A02?
Ngành A02 bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy mức lương của từng ngành trong khối cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, chung quy lại, mức lương của khối A02 thường cao hơn so với một số khối ngành khác. Đặc biệt, các ngành liên quan đến kỹ thuật, công nghệ thông tin và xây dựng thường có mức lương khá ổn định và thu nhập cao hơn so với các ngành khác.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, mức lương trung bình của người lao động trong lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Điện tử, Viễn thông (khoanh vùng nhưng tương đối giống với khối A02) ở Việt Nam vào năm 2020 là khoảng 10,5 triệu đồng/tháng. Đây là mức lương khá tốt và có thể tăng cao hơn nếu người lao động có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn tốt.
Tuy nhiên, mức lương không chỉ phụ thuộc vào việc khối mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, trình độ, địa điểm làm việc, kinh doanh nơi làm việc,… Vì vậy, để có mức lương tốt hơn trong ngành A02, bạn cần cập nhật các kỹ năng chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm, tìm kiếm cơ hội việc làm phù hợp và có chiến lược phát triển sự nghiệp rõ ràng.
Kết Luận
Với những thông tin về khối A02 gồm những môn nào, ngành nào, bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức để chuẩn bị tốt cho kì thi tuyển sinh đại học. Nếu bạn muốn theo đuổi các ngành học liên quan đến khoa học tự nhiên. Thì hy vọng với những thông tin mà Meovatvui cung cấp, bạn sẽ có cái nhìn toàn diện về khối ngành này và chuẩn bị kiến thức thật tốt trước kỳ thi nhé!
Xem thêm: Thông tin về khối A00 – A00 gồm những môn nào, ngành nào?